<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Góc kỹ thuật - GAC</title>
	<atom:link href="https://congtygiaanh.vn/category/tin-tuc/goc-ky-thuat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://congtygiaanh.vn/category/tin-tuc/goc-ky-thuat/</link>
	<description>Wear Protection Soultions</description>
	<lastBuildDate>Fri, 08 Mar 2024 03:59:43 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.2</generator>

<image>
	<url>https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/11/cropped-logo1-removebg-150x150.png</url>
	<title>Góc kỹ thuật - GAC</title>
	<link>https://congtygiaanh.vn/category/tin-tuc/goc-ky-thuat/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>THÉP PERFORM GIÚP XE TẢI BEN GIẢM TRỌNG LƯỢNG VÀ VẬN CHUYỂN NHIỀU HÀNG HÓA HƠN</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/thep-perform-giup-xe-tai-ben-giam-trong-luong-va-van-chuyen-nhieu-hang-hoa-hon/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/thep-perform-giup-xe-tai-ben-giam-trong-luong-va-van-chuyen-nhieu-hang-hoa-hon/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 07 Aug 2023 10:41:54 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=3241</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thép cường lực độ cao ngày càng đóng vai trò quan trọng trong vận hành sản xuất, vận chuyển và</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/thep-perform-giup-xe-tai-ben-giam-trong-luong-va-van-chuyen-nhieu-hang-hoa-hon/">THÉP PERFORM GIÚP XE TẢI BEN GIẢM TRỌNG LƯỢNG VÀ VẬN CHUYỂN NHIỀU HÀNG HÓA HƠN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Thép cường lực độ cao ngày càng đóng vai trò quan trọng trong vận hành sản xuất, vận chuyển và đời sống. Vậy thép cường độ cao là gì? Tại sao thép cường độ giúp các doanh nghiệp vận hành xe tải ben giảm tải trọng và vận chuyển nhiều hàng hóa hơn?</p>
<ol>
<li><strong><span style="color: #000000;">Thép cường độ cao Perform 700</span></strong></li>
</ol>
<p>Thép Cường Độ Cao PERFORM 700 (Thép cường lực cao) được sản xuất với công nghệ hiện đại, cán CƠ – NHIỆT (Thermal Mechanical Rolling) ở nhiệt độ phù hợp, mang lại tổ chức vật liệu khác biệt, có độ dẻo dai và cơ tính tuyệt vời. Thành phần hóa học của tấm Thép Cường độ cao Perform 700 với hàm lượng Cacbon thấp (lớn nhất 0.12%), tăng thành phần Mangan, giảm hàm lượng Phốt pho và Lưu huỳnh, đồng thời bổ sung một số vi hợp kim hiếm (Micro Alloy), giúp cho Thép Cường Lực Cao PERFORM 700 có những cơ tính rất tốt mà những mác thép thường không thể đạt được:</p>
<ul>
<li>Giới hạn chảy và giới hạn đứt cao hơn so với các mác thép Cacbon khác (từ 2 – 3 lần)</li>
<li>Tính hàn cao, khả năng tạo hình nguội và khả năng uốn tốt</li>
<li>Độ dẻo dai va đập cao hơn</li>
<li>Độ bền mỏi cao hơn, chịu va đập tốt hơn</li>
<li>Cứng hơn, chịu ăn mòn và mài mòn tốt hơn</li>
<li>Độ đồng phẳng cao</li>
</ul>
<ol start="2">
<li><span style="color: #000000;"><strong>Ứng dụng của Thép cường độ cao Perform giúp xe tải ben giảm tải trọng và vận chuyển hàng hóa được nhiều hơn</strong></span></li>
</ol>
<p><strong><span style="color: #000000;"><em>Giới hạn chảy và giới hạn kéo đứt</em> </span></strong>của thép PERFORM  cao hơn so với các mác thép Carbon khác (từ 2 &#8211; 3 lần).<br />
Do đó, mục đích của việc sử dụng <span style="color: #000000;"><em><strong>Thép cường lực cao PERFORM </strong></em></span><em>cho các dòng xe tải ben (thùng xe, thân xe)</em> sẽ giúp:</p>
<ul>
<li>Giảm Tải Trọng của xe tải ben dùng thép Carbon truyền thống xuống 50% &#8211; 60% bằng việc giảm chiều dày xuống 50% &#8211; 60% mà kết cấu vẫn đảm bảo rất tốt, tuổi thọ cao hơn. Khi giảm tải trọng, sẽ giảm nhiên liệu tiêu thụ trong quá trình sử dụng (cho cả 02 chiều di chuyển khi chờ hàng &#8211; có tải và không tải), tăng khả năng chở hàng, nâng cao hiệu quả sử dụng và tăng tuổi thọ lốp xe, máy móc,&#8230;</li>
<li>Khi chiều dày tấm Thép được sử dụng giảm xuống 1/3 – 1/2,  thì  vật liệu hàn và thời gian hàn sẽ giảm đi 60 – 70%.</li>
<li>Phế liệu là rất ít, do vậy bảo vệ môi  trường tốt hơn.</li>
<li>Giảm chi phí nhân công nâng hạ, vận chuyển do trọng lượng nhẹ đi.</li>
</ul>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-3243 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/08/Picture2.png" alt="" width="624" height="315" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/08/Picture2.png 624w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/08/Picture2-300x151.png 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/08/Picture2-600x303.png 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/08/Picture2-150x76.png 150w" sizes="(max-width: 624px) 100vw, 624px" /></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Thép Perform 700</strong></span> trong xe rơ moóc giúp giảm đáng kể trọng lượng, đồng nghĩa với việc tăng tải trọng, tiết kiệm chi phí nhiên liệu, giảm lượng khí thải carbon trong vòng đời và tăng lợi nhuận cho công ty. Chính vì vậy, dòng thép Perform 700 ngày càng được các doanh nghiệp vận tải xe ben trên cả nước tin tưởng và sử dụng. Khách hàng của GAC đã sử dụng thành công dòng thép cường độ cao này trong việc nâng cấp, cải tiến thân xe và thùng xe tải ben.</p>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong>Độ dẻo dai va đập cao hơn</strong></em><em>:</em></span></p>
<p>Độ dẻo dai va đập của Thép cường lực cao PERFORM  đến 40Joule ở &#8211; 200 độ C, do vậy, khả năng chịu đựng khi chịu các tải trọng va đập đột ngột ở môi trường nhiệt độ khác nhau trong thời gian dài rất tốt, hạn chế thùng xe bị gãy hoặc vỡ. Các doanh nghiệp ngày càng yên tâm về khả năng vận hành và di chuyển trong thời gian dài, qua những cung đường gồ ghề phức tạp, mà không cần quá bận tâm về chất lượng thân xe – thùng xe gặp vấn đề.</p>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong>Độ bền mỏi cao hơn:</strong></em></span></p>
<ul>
<li>Khả năng chịu tải trọng động (tạo ra theo chu kỳ trong quá trình xe vận chuyển có tải/không tải) rất tốt do khả năng chịu Mỏi vượt trội của Thép PERFORM.</li>
<li>Đồng thời khả năng uốn vượt trội (bẻ qua lại 03 lần mà không bị nứt) với bán kính uốn = 1.6t (t là chiều dày tấm thép) mà không xuất hiện các vết nứt tế vi trong quá trình chấn, uốn. Đó là điều tuyệt vời cho các doanh nghiệp, nhà xưởng gia công và chế tạo thân xe – thùng xe.</li>
</ul>
<p>3. <strong><span style="color: #000000;">Đơn vị độc quyền phân phối dòng thép cường độ cao Perform 700 tại Việt Nam</span></strong></p>
<p>Chính vì những cơ tính tuyệt vời nên<strong><span style="color: #000000;"> Thép Cường Độ Cao PERFORM 700</span> </strong>được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, Công nghiệp Ô tô… với mục đích tăng được độ bền của kết cấu và giảm hơn 60% tải trọng tĩnh của kết cấu. Hiện nay, có một số đơn vị đã biết đến <span style="color: #000000;"><strong>Thép HITEN</strong>, <strong>Thép SPV490</strong>, <strong>Thép SM490</strong>, <strong>Thép SM570</strong>,</span> tuy nhiên khả năng chịu lực của <strong>T<span style="color: #000000;">hép Perform 700</span></strong> luôn cao hơn từ 20% đến 45% so với cái loại thép kể trên. Khi cần đến <span style="color: #000000;"><strong>Thép giảm tư trọng</strong>, <strong>thép chất lượng cao</strong> thì <strong>Thép Perform 700</strong></span> vẫn luôn là lựa chọn số 1 của khách hàng.</p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Thép Cường Lực Cao PERFORM 700 </strong></span>được phân phối chính hãng tại Việt Nam bởi Gia Anh – <span style="color: #000000;"><strong>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC).</strong></span></p>
<p>Với giảm pháp giảm tải trọng, tăng khả năng chịu lực, rất nhiều khách hàng của chúng tôi đã chuyển đổi thành công sang sử dụng Thép Perform như Thaco, Tân Thanh, TMT, Hương Giang, Hiệp Hoà, Cao Thành Đạt, Đức Long, Urenco… mang lại hiệu quả kinh tế cao.</p>
<p>Thông tin tham khảo từ trang Web chính thức của <span style="color: #000000;"><strong><em>thyssenkrupp Steel Europe</em></strong></span>: <a href="https://www.thyssenkrupp-steel.com/en/"><em>https://www.thyssenkrupp-steel.com/en/</em></a></p>
<p>Mọi thông tin vui lòng liên hệ <a href="https://congtygiaanh.vn/gioi-thieu/"><strong>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC)</strong></a><strong>. </strong></p>
<h3><span style="color: #000000;">Hotline:</span> <strong><span style="color: #ff0000;">0962887883</span></strong></h3>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/thep-perform-giup-xe-tai-ben-giam-trong-luong-va-van-chuyen-nhieu-hang-hoa-hon/">THÉP PERFORM GIÚP XE TẢI BEN GIẢM TRỌNG LƯỢNG VÀ VẬN CHUYỂN NHIỀU HÀNG HÓA HƠN</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/thep-perform-giup-xe-tai-ben-giam-trong-luong-va-van-chuyen-nhieu-hang-hoa-hon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NHANH ĐỘ CỨNG CỦA THÉP</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/kiem-tra-nhanh-do-cung-cua-thep-su-dung-may-do/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/kiem-tra-nhanh-do-cung-cua-thep-su-dung-may-do/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 26 Jul 2023 07:53:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=3231</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong ngành công nghiệp và xây dựng, độ cứng của vật liệu thép là một trong những yếu tố quan</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/kiem-tra-nhanh-do-cung-cua-thep-su-dung-may-do/">HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NHANH ĐỘ CỨNG CỦA THÉP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color: #000000;">Trong ngành công nghiệp và xây dựng, độ cứng của vật liệu thép là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng và tính bền vững của các sản phẩm. Để đo lường độ cứng của thép, có nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về <strong>Phương pháp kiểm tra độ cứng thép sử dụng máy đo</strong>, với nguyên lý Bật-Nẩy của bi trong thiết bị đo.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1. Nguyên lý test bật nảy để đo độ cứng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phương pháp đo độ cứng sử dụng viên bi bắn thường được gọi là phương pháp đo độ cứng bằng viên bi (Ball Indentation Hardness Testing). Nguyên lý của phương pháp này dựa trên việc đo kích thước của vết lõm được tạo ra bởi một viên bi cố định có đường kính xác định trên bề mặt vật liệu được kiểm tra.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dưới tác động của lực tác động được áp dụng lên viên bi, viên bi sẽ chạm vào bề mặt vật liệu và gây ra một vết lõm. Đường kính và độ sâu của vết lõm được đo và sử dụng để tính toán độ cứng của vật liệu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phương pháp này dựa trên nguyên lý của luật Hooke về đàn hồi của vật liệu. Khi một lực tác động nhỏ được áp dụng lên vật liệu, vật liệu sẽ uốn cong một khoảng nhỏ tương ứng với lực đó. Viên bi được chọn có đường kính nhất định để tạo ra một vết lõm có kích thước đủ nhỏ để ảnh hưởng đến các cấu trúc tương tự như cấu trúc tại các vị trí khác nhau trong vật liệu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phương pháp đo độ cứng sử dụng viên bi bắn được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp và nghiên cứu vật liệu để xác định độ cứng tương đối và đánh giá tính chất cơ học của vật liệu</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2. Chuẩn bị bề mặt trước khi đo và các lưu ý</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.1. Làm sạch bề mặt: Loại bỏ các tạp chất và bụi bẩn trên bề mặt vật liệu bằng cách sử dụng dung dịch làm sạch hoặc dung dịch pha loãng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.2. Mài hết lớp sơn trên bề mặt tấm thép (sâu khoảng 0.8 &#8211; 1mm) tại vị trí cần kiểm tra, với diện tích rộng x dài khoảng 50mm x 50mm. Bước này giúp loại bỏ các lớp phủ không cần thiết trên bề mặt và tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình kiểm tra.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.3. Loại bỏ các chất ôxy hóa hoặc gỉ: Nếu bề mặt vật liệu có các vết gỉ, ôxy hóa hoặc lớp màng bảo vệ, cần loại bỏ chúng để đảm bảo bề mặt đồng nhất và tương đối.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.4. Nếu bề mặt vật liệu không đủ phẳng, mịn hoặc không thích hợp, có thể sử dụng phương pháp mài hoặc đánh bóng để làm phẳng và đồng nhất bề mặt. Cần đánh bóng bề mặt mẫu thép đạt độ bóng BA, theo khuyến cáo chuẩn bị thử mẫu của thiết bị đo. Quá trình đánh bóng nhằm loại bỏ các vết nứt, xước và bất đồng màu trên bề mặt, tạo ra một bề mặt mịn và đồng nhất để đo đạc độ cứng. Điều này giúp đảm bảo rằng lực tác động của viên bi được phân bố đều trên bề mặt.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.5. Kiểm tra độ phẳng: Trước khi tiến hành đo, hãy kiểm tra độ phẳng của bề mặt vật liệu. Để chắc chắn, nên sử dụng thiết bị kiểm tra độ phẳng như một máy kiểm tra độ phẳng hoặc một mảnh kính phẳng để đảm bảo rằng bề mặt không có các uốn cong hay lỗi phẳng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.6. Đảm bảo bề mặt khô: Trước khi thực hiện đo đạc, đảm bảo rằng bề mặt vật liệu hoàn toàn khô. Dùng các phương pháp làm khô như sấy nhiệt, gió nóng hoặc sử dụng khí khô để đảm bảo bề mặt không còn ẩm ướt hay có dầu mỡ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  2.7. Đặt vật liệu trên một nền phẳng chắc chắn, bằng phẳng. Khi đo cần giữ máy đo &#8220;tĩnh&#8221; theo phương thẳng đứng. Điều này đảm bảo sự ổn định và chính xác trong quá trình đo đạc.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3. Phương pháp đo với máy sử dụng bi bắn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">  3.1. Chuẩn bị thiết bị: Chuẩn bị máy đo độ cứng phù hợp với phương pháp đo cụ thể được sử dụng. Đảm bảo máy đo được hiệu chuẩn và kiểm tra trước khi sử dụng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  3.2. Đặt vật liệu và áp dụng lực: Đặt vật liệu lên bề mặt cứng và phẳng. Áp dụng lực tác động lên vật liệu thông qua viên bi.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  3.3. Khi đo cần giữ máy đo theo phương thẳng đứng. Điều này đảm bảo sự ổn định và chính xác trong quá trình đo đạc.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">  3.4. Ghi lại kết quả: Ghi lại các thông số đo và kết quả độ cứng của vật liệu. Lưu trữ thông tin đo đạc để so sánh và tham khảo trong tương lai.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4. Ví dụ thực tế Khách hàng của GAC gặp phải khi sử dụng máy đo cầm tay (với nguyên lý đo theo phương pháp bi bắn nêu trên)</strong></span></p>
<div style="width: 480px;" class="wp-video"><!--[if lt IE 9]><script>document.createElement('video');</script><![endif]-->
<video class="wp-video-shortcode" id="video-3231-1" width="480" height="852" preload="metadata" controls="controls"><source type="video/mp4" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/07/cb3b653667f52a559c6b795ce576b659.mp4?_=1" /><a href="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/07/cb3b653667f52a559c6b795ce576b659.mp4">https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/07/cb3b653667f52a559c6b795ce576b659.mp4</a></video></div>
<p>&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;">Kết quả đo độ cứng thép Hardox chỉ đạt 31 HRC. Ở đây, kết quả đo chưa cho ra đúng thông số độ cứng của thép Hardox là do khách hàng chưa tuân thủ đúng các lưu ý như đã đề ra tại mục 2.2, 2.4, 2.7 và 3.3, đây cũng là các lỗi thông thường các khách hàng mắc phải, đó là:</span></p>
<ul>
<li><span style="color: #000000;">Không mài và đánh bóng bề mặt đo đạt được độ bóng BA</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Không làm bề mặt tấm thép (chỗ được đo) có được sự đồng phẳng theo đúng yêu cầu</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Đo tay bị rung và không đặt được máy theo phương thẳng đứng</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;">Do đó để cho ra kết quả chính xác nhất với máy cầm tay và phương pháp đo này GAC xin khuyến nghị:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khách hàng nên cắt riêng một miếng mẫu kích thước 100x100mm và làm đúng các khuyến cáo nêu trên để cho việc test, tránh TUYỆT ĐỐI test trực tiếp lên cả tấm thép như video trên, bởi vì việc test trực tiếp lên tấm như video trên không thể đảm bảo được mẫu test theo yêu cầu về mẫu test nói trên và gây sai số rất lớn như video.</span></p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/kiem-tra-nhanh-do-cung-cua-thep-su-dung-may-do/">HƯỚNG DẪN KIỂM TRA NHANH ĐỘ CỨNG CỦA THÉP</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/kiem-tra-nhanh-do-cung-cua-thep-su-dung-may-do/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		<enclosure url="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2023/07/cb3b653667f52a559c6b795ce576b659.mp4" length="2232188" type="video/mp4" />

			</item>
		<item>
		<title>Quy trình thi công vữa chống mòn KALCRET BNX</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/quy-trinh-thi-cong-vua-chong-mon-kalcret-bnx/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/quy-trinh-thi-cong-vua-chong-mon-kalcret-bnx/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 05 Sep 2022 02:49:02 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=1060</guid>

					<description><![CDATA[<p>SAU ĐÂY LÀ CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐÚNG KỸ THUẬT THI CÔNG VỮA CHỐNG MÒN &#8211; Phải coi an toàn là</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/quy-trinh-thi-cong-vua-chong-mon-kalcret-bnx/">Quy trình thi công vữa chống mòn KALCRET BNX</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>SAU ĐÂY LÀ CÁC BƯỚC CƠ BẢN ĐÚNG KỸ THUẬT THI CÔNG VỮA CHỐNG MÒN</strong></p>
<p>&#8211; Phải coi an toàn là mục tiêu hang đầu trong mọi hoạt động tại công trường. An toàn là trên hết!</p>
<p>&#8211; Lắp dựng dàn giáo đúng cách để thực hiện công việc thuận lợi và an toàn nhất tại khu vực thi công.</p>
<p>&#8211; Kiểm tra, đo đạc kích thước thực tế công trường để đảm bảo tất cả các kích thước phù hợp với bản vẽ chi tiết đã cung cấp trước đó cho việc lót gốm.</p>
<p>&#8211; Bề mặt của vùng trát vữa cần phải được làm sạch, đảm bảo tất cả các khu vực bị gỉ, bụi bẩn, mạt hàn phải được</p>
<p>&#8211; Ướm miếng lưới thép dập giãn, căn chỉnh cho phẳng và đặt đúng hướng như hình bên dưới.</p>
<p style="padding-left: 120px;"><img decoding="async" class="alignnone wp-image-1061 size-medium alignleft" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx1-296x300.png" alt="" width="296" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx1-296x300.png 296w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx1-150x152.png 150w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx1.png 465w" sizes="(max-width: 296px) 100vw, 296px" /><img decoding="async" class="wp-image-1062 size-medium alignnone" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx2-296x300.png" alt="" width="296" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx2-296x300.png 296w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx2-150x152.png 150w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx2.png 466w" sizes="(max-width: 296px) 100vw, 296px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&#8211; Khoảng cách giữa mỗi điểm hàn từ 250mm đến 300mm, và khoảng cách từ mặt dưới của tấm thép dập giãn và bề mặt thi công khoảng 5mm để điền đầy vữa Kalcret vào khe trống này khi trát vữa.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1063 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx3.jpg" alt="" width="759" height="379" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx3.jpg 759w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx3-300x150.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx3-600x300.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx3-150x75.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 759px) 100vw, 759px" /></p>
<p>&#8211; Sử dụng máy trộn vữa Kalcret chuẩn (tốc độ quay đầu ra không là 40 vòng/ phút), áp dụng theo tỉ lệ 1 bao (25kg) vữa Kalcret BNX trộn với 1 túi (1kg) dăm thép, sau đó trộn khô trong vòng 1 phút. Sau đó đổ dần dần khoảng 1.8 đến 2 lít nước sạch (nước uống được) vào và trộn trong vòng từ 4 đến 5 phút. ( Theo hướng dẫn chi tiết được ghi trên vỏ bao Kalcret BNX).</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1064 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4.jpg" alt="" width="800" height="250" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4-300x94.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4-768x240.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4-600x188.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx4-150x47.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1065 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5.jpg" alt="" width="800" height="350" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5-300x131.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5-768x336.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5-600x263.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx5-150x66.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1066 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6.jpg" alt="" width="800" height="350" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6-300x131.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6-768x336.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6-600x263.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx6-150x66.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Bắt đầu thi công sử dụng vữa Kalcret BNX ( thông số: vật liệu chịu mài mòn gốc bauxite/ chịu nhiệt lên đến 450°C/ thi công theo phương pháp trát).</p>
<p>&#8211; Để đảm bảo chiều dầy lớp vữa trát vào đúng như chiều dầy yêu cầu, dùng một số thanh thép có chiều dầy bằng chiều dầy lớp vữa trát, đánh dấu để sử dụng (thanh thép này được sử dụng để xác định chiều dầy lớp vữa).</p>
<p>&#8211; Trát vữa Kalcret đã trộn bằng cách sử dụng bay và bay răng cưa.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1067 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7.jpg" alt="" width="796" height="348" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7.jpg 796w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7-300x131.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7-768x336.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7-600x262.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/bnx7-150x66.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 796px) 100vw, 796px" /></p>
<p>&#8211; Duy trì độ dày khoảng từ 20mm đến 22mm theo yêu cầu bản vẽ.</p>
<p>&#8211; Bề mặt được làm nhẵn trước khi sử dụng Hóa chất dưỡng mặt Kalcure phun đều lên bề mặt vừa trát, đảm bảo toàn bộ bề mặt được phủ bằng hợp chất Kalcure để tránh nước  thoát khỏi bề mặt, làm nứt vữa.- Để khô trong vòng 24h.</p>
<p><span style="color: #808080;">Kho hàng của <span style="color: #000000;"><b>GAC</b></span> với trữ lượng hơn 2000 tấn hàng bao gồm các chủng loại <span style="color: #000000;"><b>thép tấm chịu mài mòn</b>, <b>thép tấm 2 thành phần, thép cường lực cao</b></span> và các <span style="color: #000000;"><b>Vật liệu phi kim chống mài mòn</b></span> cùng với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tận tâm, chu đáo, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp <span style="color: #000000;"><b>Giải pháp chống mài mòn</b></span>, đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời mọi nhu cầu của các khách hàng trên khắp Việt Nam. </span></p>
<p><span style="color: #808080;">Là đối tác chiến lược tại Việt nam của nhà sản xuất thép SSAB, <span style="color: #000000;"><b>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC) </b></span>cam kết cung cấp chính hãng với giá tốt nhất tới các khách hàng có nhu cầu sử dụng<b><span style="color: #000000;"> Thép Hardox</span>.</b> </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh</strong></span> rất vinh dự trở thành Trung tâm gia công <strong><span style="color: #000000;">Hardox Wearparts</span></strong> tại Việt Nam. <span style="color: #000000;"><strong>Gia Anh</strong></span> chuyên phục vụ các nhà máy xi măng và điện than, bao gồm các mảng ô tô, khai thác khoáng và thép. Công ty có thể gia công hầu hết các sản phẩm tấm chống mòn <strong><span style="color: #000000;">Hardox</span></strong> từ <strong><span style="color: #000000;">Hardox 450</span></strong> cho tới cả <strong><span style="color: #000000;">Hardox HiAce</span></strong> và <span style="color: #000000;"><strong>Hardox HiTemp, Hardox 500Tuf</strong></span>. <em><span style="color: #000000;"><strong>Gia Anh</strong></span></em> có xưởng làm việc với đầy đủ chức năng, chuyên cung cấp các dịch vụ đo lường tại chỗ, từ thiết kế, lắp đặt đến các dịch vụ bảo trì sau bán hàng.</p>
<p>Thông tin tham khảo từ trang Web chính thức của SSAB: <a href="https://www.ssab.com/vi-vn/brands-and-products/hardox/gia-anh-investment-trading-co-ltd" target="_blank" rel="noopener"><span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff; text-decoration: underline;">https://www.ssab.com/vi-vn/brands-and-products/hardox/gia-anh-investment-trading-co-ltd</span></span></a></p>
<p><span style="color: #808080;">Mọi thông tin vui lòng liên hệ <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://congtygiaanh.vn/gioi-thieu/" target="_blank" rel="noopener"><span style="text-decoration: underline;">Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC)</span></a></span>. </strong></span></span></p>
<h4><span style="color: #808080;"><span style="color: #000000;">Hotline:</span> <span style="color: #ff0000;"><strong>0962887883</strong></span></span></h4>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/quy-trinh-thi-cong-vua-chong-mon-kalcret-bnx/">Quy trình thi công vữa chống mòn KALCRET BNX</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/quy-trinh-thi-cong-vua-chong-mon-kalcret-bnx/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Gốm Kalcor, Kalocer chống mòn đường ống, giải pháp chống mòn hiệu quả</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/gom-kalcor-kalcocer-chong-mon-duong-ong/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/gom-kalcor-kalcocer-chong-mon-duong-ong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 05 Sep 2022 02:36:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=1048</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay gốm chống mòn được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, những vật liệu gốm sứ được áp dụng</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/gom-kalcor-kalcocer-chong-mon-duong-ong/">Gốm Kalcor, Kalocer chống mòn đường ống, giải pháp chống mòn hiệu quả</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hiện nay gốm chống mòn được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, những vật liệu gốm sứ được áp dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng khác nhau. Cùng tìm hiểu về  hiểu về loại vật liệu này qua bài viết sau. </strong></p>
<h2>Gốm Kalcor, Kalocer chống mòn là gì?</h2>
<p><strong>Gốm chống mòn là một sản phẩm gốm được sản xuất có hàm lượng Nhôm oxit lớn hơn 95% và có độ tinh khiết cao. </strong></p>
<p><strong>Gốm  chịu mòn được nung thiêu kết thống nhất giúp cho gốm có sự đồng đều, về kiểu dáng và hình dạng. </strong></p>
<p><strong>Làm cho gốm có những đặc tính riêng biệt và nổi bật nhất: Khả năng chịu nhiệt cao lên đến hơn 1000 độ C. Có độ cứng cao, và khả năng chống ăn mòn tốt. </strong></p>
<p><strong>Gốm chống mòn có độ cứng cao hơn những khoáng chất tự nhiên khác như thép, nhôm hay thủy tinh.. chỉ đứng sau kim cương. </strong></p>
<p><strong>Những sản phẩm gốm chống mòn được sản xuất theo nhiều hình dạng khác nhau ( vuông, tròn, bầu, dẹp…) có độ dày từ 6mm trở lên. </strong></p>
<p><strong>Việc chế tạo gốm sứ chống mài mòn được thực hiện theo một công thức và quy trình nhất định. </strong></p>
<ul>
<li><strong>Tiến hành định hình sản phẩm bằng quá trình đúc hoặc ép</strong></li>
<li><strong>Sau khi định hình sẽ tiến hành sấy khô  và nung thiêu ở nhiệt độ khoảng 1500 độ C. Các loại hình dạng của sản phẩm gốm hoàn toàn có thể thay đổi và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. </strong></li>
</ul>
<h2>Ứng dụng của gốm Kalenborn chống mòn trong lót đường ống xỉ thải</h2>
<p><strong>Gốm Kalocer AL2O3 chống mài mòn được ứng dụng rộng rãi trong nhà máy công nghiệp nhiệt điện, xi măng. Chủ yếu được sử dụng bảo vệ  các thiết bị công nghiệp chịu mòn cao, chống mài mòn và ăn mòn của môi trường tác động lên các thiết bị công nghiệp đường ống xilo.</strong></p>
<p><strong>Được sử dụng nhiều nhất để sản xuất các hệ thống đường ống vận chuyển bột than, hay những đường ống dẫn trong các ngành công nghiệp như nhiệt điện, cơ khí, than.,.các nhà máy giấy, bột giấy, xi măng cốt thép ….</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h3>Hình dạng, kích thước</h3>
<p><strong>Gốm có nhiều hình dáng khác nhau, như hình chữ nhật, hình bát giác, hình tròn, hình vuông và có độ dày từ 6 &#8211; 50mm. </strong></p>
<p><strong>Thông thường sẽ không có lỗ trung tâm tùy thuộc vào yêu cầu. Có hai dạng là bắt vít và dán keo.</strong></p>
<p><strong>Với những viên gốm hình cong có độ dày từ 20mm đến 25mm sẽ được ứng dụng chủ yếu bằng phương pháp dán đối với những hệ thống có hình dạng phức tạp.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h3>Cách lắp đặt</h3>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1051 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2.jpg" alt="" width="786" height="500" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2.jpg 786w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2-300x191.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2-768x489.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2-600x382.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor2-150x95.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 786px) 100vw, 786px" /></p>
<p><strong>Vấn đề gia công lắp đặt vô cùng quan trọng, chính vì vậy khi sử dụng gốm sứ chống mòn cần lắp đặt đúng cách để đảm bảo độ an toàn cũng như hiệu quả tốt nhất. </strong></p>
<p><strong>Có hai cách lắp đặt chính:</strong></p>
<ul>
<li><strong>Cố định bằng bulong</strong></li>
<li><strong>Dán bằng matit epoxy 2 thành phần</strong></li>
</ul>
<h2>Gốm Kalocer , Kalcor , đá bazalt chống mòn loại nào tốt?</h2>
<p><strong>Trên thị trường hiện nay có vô vàn loại gốm chống mòn, chính vì vậy người tiêu dùng cần tìm hiểu kỹ sản phẩm, xuất xứ và chất lượng trước khi mua hàng. </strong></p>
<p><strong>Gốm chống mòn Kalocer nhập khẩu từ Đức là sản phẩm chống mòn hiệu quả và uy tín nhất thị trường hiện nay.Kalocer là một vật liệu gồm oxit bao gồm hơn 90% oxit nhôm. Được sản xuất dưới nhiều dạng khác nhau, dạng tấm, hình trụ, hình chữ nhật… cho các vị trí chống mài mòn. </strong></p>
<p><strong>Đặc biệt Gốm sứ Kalocer phù hợp cho tất cả các phân khúc, có khả năng chống mòn chống va đập cao. </strong></p>
<p><strong>Trên đây là cấu tạo, công dụng cũng như cách lắp đặt Gốm  chống mòn. Đây là vật liệu vô cùng quan trọng trong ngành công nghiệp Việt Nam. Mọi thắc mắc xin vui lòng để lại thông tin liên hệ để được tư vấn nhanh nhất. </strong></p>
<h1>Bảo vệ chống mòn tối ưu cho chi tiết máy và đường ống</h1>
<p>Công ty gia anh chúng tôi cung cấp toàn diện cho một hệ thống chống mòn đường ống từ thiết kế, sản xuất, vận chuyển đến lắp đặt tại Việt nam .</p>
<h4>Các kỹ sư thiết kế, chế tạo hợp tác giữa GAC &#8211; KALENBORN</h4>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1052 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor3.jpg" alt="" width="450" height="450" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor3.jpg 450w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor3-300x300.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor3-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 450px) 100vw, 450px" /></p>
<p>Kalenborn đã chuyên về lĩnh vực ​​​​​​​bảo vệ máy móc kể từ khi chế tạo ra đá bazan đúc hợp nhất giúp giảm mài mòn và tiết kiệm chi phí. Bắt đầu với đá bazan đúc hợp nhất hơn 90 năm trước, Kalenborn đã chế tạo thêm một loạt các vật liệu chống mài mòn, mỗi vật liệu đều có các đặc tính chống mài mòn đặc biệt. Các vật liệu đều mang nhiều giá trị, nhưng kiến thức từ kinh nghiệm thu được trên toàn thế giới từ hơn tám mươi ngành công nghiệp cũng quan trọng không kém.</p>
<h5><strong>Thiết kế:</strong></h5>
<p>Kỹ sư của chúng tôi đã tùy chỉnh các giải pháp tiết kiệm chi phí cho các thiết bị mới hoặc thiết bị hiện có. Tất cả các chi tiết của giải pháp đến từ một nguồn duy nhất: bắt đầu bằng tư vấn về ứng dụng, đo lường tại chỗ, dịch vụ thiết kế, sản xuất lớp lót cho đến lắp đặt thích hợp. Đây là nền tảng của các giải pháp về bảo vệ lâu dài.</p>
<h5><strong>Chế tạo:</strong></h5>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1053 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor4.jpg" alt="" width="436" height="436" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor4.jpg 436w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor4-300x300.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor4-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 436px) 100vw, 436px" /></p>
<p>Nền tảng cho các hệ thống chống mài mòn của Kalenborn bao gồm các vật liệu khoáng, gốm và kim loại khác nhau cũng như cao su và nhựa với một loạt các đặc tính riêng biệt.</p>
<p>Lắp đặt và thi công Để lắp đặt và thi công đúng cách đòi hỏi có kiến thức dựa trên kinh</p>
<p>nghiệm phong phú. Việc lắp đặt lớp lót chống mài mòn đã thiết kế có thể được thực hiện hoặc giám sát bởi các chuyên gia Kalenborn tại nhà máy của Kalenborn hoặc tại chỗ trên toàn thế giới.</p>
<h4>Vật liệu nào cho công việc nào?</h4>
<p>Việc bảo vệ chống mài mòn phải phù hợp với từng ứng dụng. Vật liệu lót càng phù hợp với vấn đề cụ thể, giải pháp đưa ra sẽ càng bền và kinh tế. Vật liệu phù hợp nhất được xác định sau khi biết được tất cả các yếu tố ảnh hưởng. Không có công thức kỳ diệu hay nguyên tắc tính toán cụ thể nào: mọi quyết định đều dựa trên kiến thức của hơn 90 năm kinh nghiệm thực tế của Kalenborn.</p>
<h4>Cung cấp vật liệu đến tận nơi công trình</h4>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1054 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor5.jpg" alt="" width="450" height="450" /></p>
<p>Có thể tránh các chi phí phụ tùng thay thế, sửa chữa và hỏng hóc khi vận hành Kalenborn là một trong những công ty hàng đầu trên toàn thế giới về các giải pháp bảo vệ chống mài mòn trong ngành công nghiệp cơ bản. Các vật liệu khoáng và gốm được sử dụng để bảo vệ chống mài mòn ma sát trượt mức độ cực cao.</p>
<p>Vật liệu kim loại thì đặc biệt phù hợp trong tất cả các trường hợp có sự kết hợp của trượt, ma sát và va đập. Các vật liệu khác làm từ cao su và nhựa đã cho thấy hiệu quả tốt, đặc biệt cho các góc va đập khoảng 90 độ. Kalenborn luôn cung cấp giải pháp tốt nhất có thể cho các vấn đề về mài mòn.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1055 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor6.jpg" alt="" width="450" height="450" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor6.jpg 450w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor6-300x300.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor6-150x150.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 450px) 100vw, 450px" /></p>
<p>Lớp lót chính xác đem đến khả năng sản xuất liên tục và tránh ngưng máy Hệ thống băng tải thường xuyên gặp vấn đề về dòng chảy. Những sai sót này có thể giảm đáng kể bằng các biện pháp chọn lọc để giảm ma sát tường và ngăn ngừa sự bám dính, chẳng hạn bằng cách lắp đặt các vật liệu kích thích trượt. Một loạt các vật liệu và lớp lót sử dụng các phương án cố định thích hợp được đưa ra cho những công việc này. Kalenborn cung cấp các giải pháp tin cậy cho nhiều vấn đề về dòng chảy.</p>
<p>Có mặt trên toàn thế giới và trực tuyến 24 giờ: www.kalenborn. com Tập đoàn Kalenborn có mặt trên toàn thế giới. Tập đoàn cung cấp các giải pháp bảo vệ chống mài mòn tối ưu và các giải pháp tin cậy về kích thích trượt cho chi tiết máy và đường ống, dựa trên cơ sở kinh nghiệm thu được trong 90 năm qua. Trụ sở chính của Kalenborn là tại Đức, với các công ty liên kết và công ty con tại Mỹ, Canada, Brazil, Pháp, Ba Lan, Hungary, Singapore và Philippines. Một mạng lưới gồm hơn 25 đại lý tại các quốc gia trên toàn thế giới đảm bảo việc trao đổi thông tin tốt với mọi đối tác kinh doanh. Internet giúp khách hàng có thể truy cập tất cả các tài liệu và thông tin kỹ thuật hiện có và cho phép liên hệ với Kalenborn bất cứ lúc nào. Với khách hàng của mình, Kalenborn luôn sẵn sàng có mặt.</p>
<h4>Vật liệu chống mài mòn cho từng vị trí</h4>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1056 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7.jpg" alt="" width="800" height="400" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7-300x150.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7-768x384.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7-600x300.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/kalocer-kalcor7-150x75.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<h5><strong>ABRESIT: Đá bazan đúc hợp nhất</strong></h5>
<p>Đá bazan đúc hợp nhất chống mài mòn cho những mài mòn do ma sát gây ra Bảo vệ chống mài mòn bằng khoáng gốc bazan cho chi tiết máy khi vật liệu băng tải gây ra mài mòn do ma sát.</p>
<p><strong>Lắp đặt: </strong>Đặt đường ống hoặc các chi tiết hình dạng trong vữa xi măng hoặc vật liệu kết dính khác. Phương án cố định cơ học cũng rất khả thi.</p>
<p><strong>Nhiệt độ ứng dụng:</strong> Lên đến khoảng 350°C/662°F tùy thuộc vào ứng dụng và hình dạng.</p>
<p><strong>Ưu điểm:</strong> Chống mài mòn cao, bề mặt mịn dài lâu, không bị bào mòn.</p>
<h5><strong>KALCOR: Zirconium Corundum</strong></h5>
<p>Giải pháp bảo vệ chống mài mòn với khả năng chịu nhiệt độ cao và chống mài mòn Vật liệu đúc alumina và zirconia cho chi tiết máy nơi chịu mài mòn nhiều và nhiệt độ cao.</p>
<p><strong>Lắp đặt: </strong>Đặt đường ống hoặc các chi tiết hình dạng trong vữa xi măng hoặc vật liệu kết dính khác. Phương án cố định cơ học cũng rất khả thi đối với chi tiết chịu rung động mạnh và nhiệt độ cao.</p>
<p><strong>Nhiệt độ ứng dụng:</strong> Lên đến khoảng 1.000°C/1832°F, tùy thuộc vào ứng dụng và hình dạng.</p>
<p><strong>Ưu điểm: </strong>Chịu mài mòn cao, chịu nhiệt, chống bào mòn.</p>
<h5><strong>KALOCER: Gốm giàu Alumina</strong></h5>
<p>Vật liệu với độ bền cao và khả năng chịu nhiệt Gốm alumina đặc biệt cho chi tiết máy chịu mài mòn cao và/hoặc nhiệt độ khắc nghiệt, cho lớp lót mỏng hoặc cho bề mặt mịn.</p>
<p><strong>Lắp đặt</strong>: Đặt các chi tiết có hình dạng hoặc gạch mỏng trong vữa tổng hợp KALFIX.</p>
<p>Sử dụng vật liệu lưu hóa trong cao su như KALIMPACT để lắp đặt bằng cách dán hoặc cố định cơ học.</p>
<p><strong>Nhiệt độ ứng dụng:</strong> Lên đến 1.000°C/1.832°F, tùy thuộc vào ứng dụng và hình dạng.</p>
<p><strong>Ưu điểm</strong>: Chống mài mòn cao, bề mặt mịn dài lâu, không bị bào mòn, có độ dày từ 1,5 mm.</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/gom-kalcor-kalcocer-chong-mon-duong-ong/">Gốm Kalcor, Kalocer chống mòn đường ống, giải pháp chống mòn hiệu quả</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/gom-kalcor-kalcocer-chong-mon-duong-ong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy trình thi công tấm gốm chống mòn Kalocer có lỗ và hàn vòng đệm sử dụng keo dán Kalfix E21 và E22</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/thi-cong-gom-chong-mon-kalocer-co-lo-va-han-vong-dem/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/thi-cong-gom-chong-mon-kalocer-co-lo-va-han-vong-dem/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 05 Sep 2022 02:24:43 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=1037</guid>

					<description><![CDATA[<p>SAU ĐÂY LÀ NHỮNG BƯỚC CƠ BẢN, ĐÚNG KỸ THUẬT THI CÔNG DÁN GỐM CHỐNG MÒN &#8211; Phải coi an</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/thi-cong-gom-chong-mon-kalocer-co-lo-va-han-vong-dem/">Quy trình thi công tấm gốm chống mòn Kalocer có lỗ và hàn vòng đệm sử dụng keo dán Kalfix E21 và E22</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>SAU ĐÂY LÀ NHỮNG BƯỚC CƠ BẢN, ĐÚNG KỸ THUẬT THI CÔNG DÁN GỐM CHỐNG MÒN</strong></h2>
<p>&#8211; Phải coi an toàn là mục tiêu hang đầu trong mọi hoạt động tại công trường. An toàn là</p>
<p>trên hết!</p>
<p>&#8211; Lắp dựng dàn giáo đúng cách để thực hiện công việc thuận lợi và an toàn nhất tại khu vực thi công.</p>
<p>&#8211; Kiểm tra, đo đạc kích thước thực tế công trường để đảm bảo tất  cả các kích thước phù hợp với bản vẽ chi tiết đã cung cấp trước đó cho việc lót gốm.</p>
<p>&#8211; Bề mặt nơi sẽ lát gốm phải được kiểm tra và chuẫn bị kỹ càng theo đúng yêu cầu kỹ thuật đưa ra.Tất cả các mấu hàn phải được mài phẳng, loại bỏ toàn bộ gỉ sét được làm sạch bằng máy mài, sau đó chà sát bằng máy trên bề mặt đã được chổi sắt đảm bảo bề mặt được làm sạch kỹ càng. Trước đó, bề mặt đã được bắn cát làm sạch</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-1038 size-full aligncenter" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer1-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Dùng acetone hoặc hóa chất Lacquer thinner để làm sạch bề mặt sau khi mài, loại bỏ toàn bộ bụi, dầu mỡ ra khỏi bề mặt cần lót gốm. Vùng làm sạch sẽ được lát gốm sau đó trong vài giờ, nếu để lâu hơn và bám bụi lại, cần làm sạch lại bằng hóa chất.</p>
<p>&#8211; Sau khi làm sạch bề mặt, chờ cho bay hết hóa chất (khoảng 15 phút), mới tiến hành lát gốm.</p>
<p>&#8211; Trộn keo Kalfix E21 và E22 theo đúng tỉ lệ 1:1 (ví dụ: 1 kg E21 được trộn với 1kg E22) trong thời gian từ 5-10 phút. Sử dụng máy khuấy với tốc độ vừa phải. Sau khi lấy keo ra khỏi thùng, phải đóng ngay lắp lại, tránh ảnh hưởng tới chất lượng do tác động môi trường bên ngoài lên hóa chất. (Làm theo hướng dẫn chi tiết của Kalenborn ghi trên vỏ thùng keo).</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1040 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2.jpg" alt="" width="800" height="390" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2-300x146.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2-768x374.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2-600x293.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer2-150x73.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Cần tính toán lượng keo E21+E22 trộn cho vừa đủ làm trong vòng 45 phút. Sau thời gian này, keo sẽ đông cứng và không sử dụng được nữa.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1041 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer3-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Tiến hành dán gốm bằng keo Kalfix E21 + E22 vừa trộn ở trên.</p>
<p>&#8211; Kiểm tra bản vẽ và chuẩn bị đúng chủng loại gốm để lát, đảm bảo đúng loại gốm được lắp vào đúng vị trí như bản vẽ.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1042 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer4-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Ướm thử Viên gốm chưa bôi keo vào vị trí cần lắp đặt, nếu vừa vặn và theo đúng bản vẽ, sau đó dỡ ra và bôi keo sau đó.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1043 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer5-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Lượng keo bôi vào gốm vừa đủ, đảm bảo chiều dầy lớp keo từ bề mặt thép đến mặt gốm là 2 mm đến 3mm, phần lỗ của miếng gốm không bôi keo. Sau đó dùng tay ấn nhẹ và dùng búa cao su gõ nhẹ để đảm bảo miếng gốm dính chặt vào thép và bề mặt sau khi lát đạt độ phẳng.</p>
<p>&#8211; Bắt đầu lát gốm từ vị trí thấp đến vị trí cao, luôn đảm bảo kiểm tra mặt phẳng và thẳng hàng theo phương đứng. Các mạch lát của hàng 1 không được trùng với hàng 2, hàng 2 không trùng với hàng 3…</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1044 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer6-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Sau khi lát xong, làm sạch sẽ toàn bộ lỗ của miếng gốm đến mặt thép, để chuẩn bị hàn vòng đệm sau này được vừa vặn và kết dính.</p>
<p>&#8211; keo khô xe mặt, sau đó cạo sạch bề mặt, đảm bảo tính thẩm mỹ.</p>
<p>&#8211; Sau khi kết thúc khoảng 3 hàng gốm, chờ cho keo khô (khoảng 02 tiếng), chèn vòng đệm thép vào lỗ. Sử dụng hàn MIG để hàn điểm trong thời gian ngắn để đảm bảo không có nhiều xỉ hàn và  ảnh hưởng tới keo dán trước đó.</p>
<p>&#8211; sau khi hàn MIG đúng yêu cầu, bôi keo dán vào mũ chụp và dán lên vòng đệm thép để phủ kín lỗ.</p>
<p>&#8211; Sau khi hoàn thành hàng 1, tiếp tục hàng tiếp theo theo quy trình được nêu ở trên.</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1045 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7.jpg" alt="" width="800" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7.jpg 800w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7-300x113.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7-768x288.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7-600x225.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/thicongkalocer7-150x56.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 800px) 100vw, 800px" /></p>
<p>&#8211; Lưu ý làm sạch bề mặt xung quanh ngay sau khi kết thúc, nếu không keo sẽ đông cứng, rất khó làm sạch và ảnh hưởng đến ca làm việc tiếp theo.</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/thi-cong-gom-chong-mon-kalocer-co-lo-va-han-vong-dem/">Quy trình thi công tấm gốm chống mòn Kalocer có lỗ và hàn vòng đệm sử dụng keo dán Kalfix E21 và E22</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/thi-cong-gom-chong-mon-kalocer-co-lo-va-han-vong-dem/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Lựa chọn que hàn đắp chịu mài mòn công nghiệp</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/lua-chon-que-han-dap-chiu-mai-mon-cong-nghiep/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/lua-chon-que-han-dap-chiu-mai-mon-cong-nghiep/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 04 Sep 2022 15:01:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=1025</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hướng dẫn lựa chọn que hàn đắp búa, con lăn chịu mài mòn trong công nghiệp nặng. Các loại que</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/lua-chon-que-han-dap-chiu-mai-mon-cong-nghiep/">Lựa chọn que hàn đắp chịu mài mòn công nghiệp</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hướng dẫn lựa chọn que hàn đắp búa, con lăn chịu mài mòn trong công nghiệp nặng.</p>
<p>Các loại que hàn đắp có mặt trên thị trường để tìm hiểu thông tin thêm.</p>
<p>CÁC SẢN PHẨM</p>
<ol>
<li><strong> Que hàn đắp cứng chống chịu mài mòn dưới áp lực thấp .</strong></li>
</ol>
<p>Có 3 loại que hàn:</p>
<p>+ FW-1101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 2.0—3.5</p>
<p>B : ＋</p>
<p>Cr: 9—18</p>
<p>Others : 4.0</p>
<p>Độ cứng :55-62HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: khai mỏ, chế tạo thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp hóa dầu, xây dựng, bột giấy và giấy…</p>
<p>Mô tả: Lớp hàn giúp chịu mòn tốt dưới áp lực thấp, nhưng nó cũng phù hợp cho các ứng dụng có độ va chạm hay va đập cao. Nên tạo 2 lớp đắp có độ dày 6mm. Trong một số trường hợp, cần có các lớp đệm phụ thuộc vào tình trạng của chi tiết.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-1102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 2.5—4.5</p>
<p>B : ＋</p>
<p>Cr: 13—25</p>
<p>Others : 8.0</p>
<p>Độ cứng :62-65HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: khai mỏ, chế tạo thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp hóa dầu, xây dựng, bột giấy và giấy… Loại que hàn này đã được sử dụng tốt trên các tấm trong băng chuyền khai thác than đá và rất nhiều loại thiết bị hỗn hợp.</p>
<p>Mô tả: Lớp hàn giúp chịu mài mòn tốt hơn trước áp lực thấp, nhưng lại không phù hợp cho các ứng dụng có độ va đập hay va chạm cao. Sử dụng lớp hàn bề mặt đơn có thể đem lại kết quả tối ưu. Trong một số trường hợp, cần có các lớp đệm dựa trên loại vật liệu của chi tiết được hàn và tình trạng của nó.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-1103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.0—5.0</p>
<p>B : ＋</p>
<p>Cr: 15—22</p>
<p>Others : 10—15</p>
<p>Độ cứng :63-66HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: khai mỏ, chế tạo thép, công nghiệp xi măng, công nghiệp hóa dầu, xây dựng, bột giấy và giấy…FW-1103 có thể được ứng dụng trong khu vực định riêng biệt do tình trạng ăn mòn tồi tệ nhất và ứng dụng giống FW-1102 cho các khu vực chung.</p>
<p>Mô tả: Lớp hàn giúp chịu mài mòn dưới áp lực thấp tốt nhất so với các sản phẩm thuộc dòng FW-11xx với độ ổn định nhiệt cao. Việc đắp một lớp có thể đem lại kết quả tối ưu. Nhiệt độ tối đa có thể lên tới 700 ºC . Trong một số trường hợp, có thể cần đến các lớp đệm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="2">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chống chịu sự mài mòn thành rãnh, lỗ.</strong></li>
</ol>
<p>Có 1 loại que hàn</p>
<p>+ FW-2101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.1—1.5</p>
<p>Cr: 4.5—5.0</p>
<p>Others : 8-10</p>
<p>Độ cứng :40-50HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: thiết bị khai thác đá/khai mỏ, thiết bị chế tạo thép, thiết bị trong sản xuất giấy và bột giấy, thiết bị xử lý rác thải, thiết bị xây dựng đường…</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho sự bào mòn thành rãnh, lỗ với độ va đập trung bình. Nhiệt độ hàn vào khoảng 450 ºC. Nên tạo lớp đắp tối đa là 3 tầng với độ dày 10mm</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="3">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chống chịu mài mòn dưới áp lực cao.</strong></li>
</ol>
<p>Có 1 loại que hàn</p>
<p>+ FW-2102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 3.0—4.0</p>
<p>Cr: 18—30</p>
<p>Others : 8.0</p>
<p>Độ cứng :55-60HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: khai thác đá, khai mỏ, xây dựng, chế tạo thép, hóa dầu, máy nghiền/máy nghiền mịn… Vật liệu đắp cứng giúp cải thiện đáng kể tính năng sử dụng cũng như tuổi thọ của nhiều loại máy nghiền.</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho ứng dụng nghiền dưới áp lực cao với độ va đập trung bình. Nên tạo lớp đắp tối đa 3 tầng với độ dày 8mm. Trong một số trường hợp, cần có các lớp đệm cho một vài ứng dụng riêng biệt.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="4">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chốngchịu ăn mòn khi mài hoặc va đập dưới áp lực cao.</strong></li>
</ol>
<p>Có 1 loại que hàn</p>
<p>+ FW-2103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.5—3.0</p>
<p>B : +</p>
<p>Cr: 18—24</p>
<p>Others : 5.0—10</p>
<p>Độ cứng :60-64HRC</p>
<p>Các ứng dụng : Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị trong các lĩnh vực sau: nhiệt điện, thủy điện, chế tạo và xử lý thép, công nghiệp xi măng, xây dựng, khai mỏ và xử lý quặng … Rất nhiều ứng dụng loại vật liệu này trên máy nghiền với độ cứng thấp (như than đá) giúp cải thiện đáng kể tuổi thọ sử dụng</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho việc mài dưới áp lực cao và ăn mòn ở góc lớn với độ va đập nhỏ nhất. Nên tạo lớp đắp tối đa là 3 lớp với độ dày 8 mm. Một số trường hợp cần có các lớp đệm phụ thuốc vào các điều kiện của ứng dụng</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="5">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chống chịu mài mòn ở nhiệt độ cao.</strong></li>
</ol>
<p>Có 4 loại que hàn</p>
<p>+ FW-3101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 4.0—6.0</p>
<p>Cr: 18—25</p>
<p>Others : 15—20</p>
<p>Độ cứng :63-65 HRC ở nhiệt độ 20 ºC ; 40-44 HRC ở nhiệt độ 600 ºC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị vận hành dưới nhiệt độ cao trong các lĩnh vực sau: chế tạo sắt/ thép, luyện cốc, nung kết, công nghiệp xi măng…</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho chịu mài mòn ở nhiệt độ cao với các góc va đập thấp. Nên tạo lớp đắp tối đa là 2 tầng với độ dày 6 mm. FW-2101 thường được sử dụng cùng với FW-3101 như là một lớp đệm. Nhiệt độ hàn có thể lên tới 700 ºC.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-3102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.0—3.0</p>
<p>B : +</p>
<p>Cr: 13—20</p>
<p>Others : 15—20</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 64-66 HRC @ 20 ºC</p>
<p>* 48-52 HRC @ 600 ºC</p>
<p>* 38-42 HRC @ 800 ºC</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị vận hành ở nhiệt độ cao, trong các lĩnh vực sau: chế tạo sắt/ thép, luyện cốc, nung kết, công nghiệp xi măng, … Việc ứng dụng que hàn này trên con lăn máy nghiền liệu nóng hay phễu và đoạn chia trong lò giúp cải thiện đáng kể tuổi thọ sử dụng</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho mài mòn ở nhiệt độ cao với góc va đập thấp. Cho kết quả tốt nhất khi đắp cứng một lớp đơn. FW-2101 thường được sử dụng cùng với FW-3101 như một lớp đệm. Nhiệt độ hàn có thể lên tới 1000 ºC.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-3103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.0—4.0</p>
<p>B : +</p>
<p>Cr: 15—22</p>
<p>Others : 15—18</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 50-55HRC @20 ºC</p>
<p>* 38-45HRC @ 600 ºC</p>
<p>* 28-36 HRC @ 800 ºC</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các lưỡi cắt nóng và các đế của van nhiệt độ cao.</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho mài mòn kim loại với kim loại. Que hàn này có thể dùng để thay thế hợp kim GoGrW.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-3104</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.0—3.5</p>
<p>B : +</p>
<p>Cr: 14—22</p>
<p>Others : 15—20</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 58-62 HRC @ 20 ºC</p>
<p>* 40-48 HRC @ 600 ºC</p>
<p>* 30-38 HRC @ 800 ºC</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết hoặc thiết bị vận hành ở nhiệt độ cao trong các lĩnh vực sau: chế tạo sắt / thép, luyện cốc, nung kết, công nghiệp xi măng,… . Việc ứng dụng kết hợp với FW-3102 giúp cải thiện đáng kể khả năng ứng dụng các chi tiết, phụ thuộc vào độ va đập hay độ nén trung bình.</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho mài mòn ở nhiệt độ cao với độ va đập trung bình hay các hạt cỡ trung bình và góc va đập lớn. Nên tạo lớp đắp tối đa là 3 tầng với độ dày 8 mm. FW-2101 có thể được sử dụng như một lớp đệm. Nhiệt độ hàn có thể lên tới 900 ºC</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="6">
<li><strong> Que hàn đắp cứng tạo lớp đệm chịu va đập mạnh.</strong></li>
</ol>
<p>Có 2 loại que hàn</p>
<p>+ FW-4101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Mn: 6.0</p>
<p>Cr: 18-20</p>
<p>Ni : 8-10</p>
<p>S : ≤0.035</p>
<p>P : ≤0.04</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 40-45 HRC Sau khi hàn</p>
<p>* 89-92 HRC Sau khi đã làm cứng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Hàn thép măng gan cao hay các mối nối không cùng thành phần của chúng. Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết phụ thuộc vào độ va đập cao (như là các công cụ gia công kim loại và khuôn rèn, máy ủi) hoặc áp lực cao (như bánh xe cần cẩu/ máy kéo và khung gầm máy xúc).</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho đắp cứng các chi tiết phụ thuộc vào tải trọng va đập mạnh hay sử dụng như một lớp đệm. Khi hàn thép măng gan cao hay các mối nối không cừng thành phần, FW-4101 có thể cải thiện đáng kể độ chắc của các mối nối và chống vỡ nứt.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-4102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 1.0-3.0</p>
<p>Mn : 13-17</p>
<p>Cr: 13-16</p>
<p>Others : 4.0</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 18-22 HRC Sau khi hàn</p>
<p>* 50-55 HRC Sau khi đã làm cứng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết phụ thuộc và tải áp lực mạnh như con lăn máy nghiền đá, máy xúc, chuyển mạch đường sắt hay tuabin thủy lực phụ thuộc vào sự va đập trong dung dịch. Đây là vật liệu tốt nhất cho sửa chữa hay đắp cứng băng chuyền than đá</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho đắp cứng các chi tiết phụ thuộc vào tải trọng va đập mạnh hay sử dụng như một lớp đệm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="7">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chịu va đập mạnh</strong></li>
</ol>
<p>Có 1 loại que hàn</p>
<p>+ FW-4103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.6-1.0</p>
<p>Mn : 12-16</p>
<p>Ni : 2.0-5.0</p>
<p>Cr: 0.6-1.0</p>
<p>Độ cứng :</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>* 18-22 HRC Sau khi hàn</p>
<p>* 50-55 HRC Sau khi đã làm cứng</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng các chi tiết của máy nghiền đá hoặc ghi đường sắt …</p>
<p>Mô tả: Thích hợp cho đắp cứng các chi tiết vận hành dưới tải trọng va đập mạnh. Đây là vật liệu lý tưởng cho sửa chữa hay đắp cứng con lăn máy nghiền đá cứng (như granit), tấm lót bên trong máy nghiền quay vòng hay búa máy nghiền</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="8">
<li><strong> Que hàn đắp cứng cho công cụ hay khuôn dập nguội</strong></li>
</ol>
<p>Có 3 loại que hàn</p>
<p>+ FW-6101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Si : 0.4—1.0</p>
<p>Mn : 0.2—0.8</p>
<p>Cr : 6.0—9.0</p>
<p>Độ cứng :56-62 HRC khi đắp trực tiếp lên gang</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng khuôn nén gang, khuôn tạo hình gang hay máy cắt mép gang, lưỡi cắt, đặc biệt thích hợp cho các khuôn kim loại tấm (thường là gang).</p>
<p>Mô tả: Có thể sử dụng để đắp cứng các chi tiết mà không cần gia nhiệt trước hoặc các lớp đệm.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-6102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Mn : 2.0—3.0</p>
<p>Mo : 2.0—3.0</p>
<p>V : 5.0—8.0</p>
<p>Others : 2.0</p>
<p>Độ cứng :≤35 HRC khi đắp trực tiếp lên gang nhiều hơn 2 lớp</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng khuôn nén gang, khuôn tạo hình gang, hoặc các khuôn gang khác. Trong một số trường hợp, loại vật liệu này có thể được sử dụng như một lớp đệm cho các loại vật liệu đắp cứng khác.</p>
<p>Mô tả: Có thể sử dụng cho đắp cứng gang xám, gang dẻo, gang hợp kim hoặc cho hàn sửa chữa các khuyết tật do đúc.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-6103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.5</p>
<p>Mn : 0.6—1.0</p>
<p>Mo : 0.8—1.5</p>
<p>Cr : 5.5—7.5</p>
<p>Others : 3.5</p>
<p>Độ cứng :58 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng máy đột loại vừa và lớn hoặc đắp cứng lưỡi cắt bằng thép carbon thay thế cho lưỡi thép công cụ.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp tự cứng lại trong không khí và không bị vỡ nứt mà không cần gia nhiệt trước.Chống chịu tốt trước sự nén, va đập hay mài mòn kim loại với kim loại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="9">
<li><strong> Que hàn đắp cứng cho công cụ và khuôn dập nóng</strong></li>
</ol>
<p>Có 3 loại que hàn</p>
<p>+ FW-7101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.2</p>
<p>Si : 0.6—1.2</p>
<p>Mn : 1.0—2.0</p>
<p>Cr : 4.0—12</p>
<p>Others : 3.0</p>
<p>Độ cứng :≥40 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Được sử dụng chủ yếu cho sửa chữa hoặc đắp cứng khuôn rèn nóng làm bằng 5CrMnMo, 5GrNiMo,5GrNiSiW và H13 ,v.v. Cũng được sử dụng cho sửa chữa hoặc đắp cứng con trục cán nóng.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp giúp chống chịu tốt trước độ mỏi về nhiệt, chấn động về nhiệt và mài mòn kim loại với kim loại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-7102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.3</p>
<p>Cr: 3.0</p>
<p>W: 5.0</p>
<p>Others :2.0</p>
<p>Độ cứng :45 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Được sử dụng chủ yếu cho chế tạo hoặc sửa chữa công cụ và khuôn dập nóng.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp giúp chống chịu tốt trước độ mỏi về nhiệt và mài mòn kim loại với kim loại ở nhiệt độ cao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-7103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.4</p>
<p>Cr : 4.5—7.0</p>
<p>Mo : 1.2—2.0</p>
<p>V : 0.3—1.0</p>
<p>Other : 2.0</p>
<p>Độ cứng :52-58 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Được sử dụng chủ yếu để chế tạo hoặc sửa chữa công cụ dập nóng với trọng tải ca như khuôn dập nóng và khuôn rèn nóng.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp giúp chống chịu tốt trước độ mỏi về nhiệt, chấn động về nhiệt và mài mòn kim loại với kim loại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="10">
<li><strong> Que hàn đắp cứng Martensitic</strong></li>
</ol>
<p>Có 6 loại que hàn :</p>
<p>+ [BFW-8101[/b]</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Si ; 0.4-0.8</p>
<p>Mn : 0.6-1.5</p>
<p>B : +</p>
<p>Cr : 1.8-3.2</p>
<p>Độ cứng :30-38 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng trục truyền động, bánh răng, bánh xe truyền động, bánh xe điện, bánh xe dẫn hướng xích, bánh xe kéo tải, bánh xe dẫn hướng, ray đường sắt bằng thép carbon, …</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp, với cấu trúc martensit, có độ bền cao nhưng lại độ cứng lại thấp và dễ dàng gia công cơ khí. Nó có thể được làm cứng hơn qua việc tôi và thích hợp dùng khi có sự mài mòn kim loại với kim loại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-8102</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Si :0.4-1.0</p>
<p>Mn : 1.2-1.8</p>
<p>Cr : 3.0-6.0</p>
<p>Others : 2.0</p>
<p>Độ cứng :40-45 HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa và đắp cứng các bộ phận cần độ cứng cao và sự chịu mài mòn tốt, như là đường ray, trục, bánh răng, bàn lăn, bánh xe tự lăn liên tục, con lăn máy nghiền lăn, bánh lăn tỳ xích, bánh lăn dẫn hướng, ghi đường sắt bằng thép carbon, bánh lăn rải nhựa đường, v.v.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp với cấu trúc martensit, có độ bền cao, chịu va đập mạnh và thích hợp dùng khi có sự mài mòn kim loại với kim loại</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-8103</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.5</p>
<p>Si : 0.6-1.2</p>
<p>Mn : 1.1-1.5</p>
<p>Cr : 6.0-7.5</p>
<p>Mo : 1.1-3.0</p>
<p>Độ cứng :58 HRC</p>
<p>Các ứng dụng : Đắp cứng các bộ phận của máy nghiền đá, máy nạo vét hoặc máy tráng cao su, răng máy xúc, búa nghiền, bánh xe máy nghiền mịn, máy trộn, v.v.</p>
<p>Mô tả: Khi đắp cứng trực tiếp lên thép carbon hoặc thép hợp kim, lớp đắp tạo khả năng chống chịu cao trước sự mài mòn hay mài mòn kim loại với kim loại với trọng tải va đập cao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-8104</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.3</p>
<p>Si : 0.4-0.8</p>
<p>Cr: 6.0-9.0</p>
<p>Mo : 1.0-3.5</p>
<p>Others : 0.8-2.5</p>
<p>Độ cứng :56-60HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Không cần lớp đệm khi đắp cứng gang. Thường được sử dụng để sửa chữa hoặc đắp cứng con lăn máy chiết dịch quả, máy cắt cây, lưỡi máy nghiền, vành bánh răng của máy khoan cáp, dụng cụ đục, bánh xích của xe đẩy trong luyện cốc, v.v.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp, với độ bền cao, chống vỡ nứt tốt, được làm mát bằng không khí, và giúp chống chịu tốt trước sự mài mòn hoặc mài mòn kim loại với kim loại với tải trọng va đập cao.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-8105</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.5</p>
<p>Si : 2.0-3.0</p>
<p>Mn : 0.4</p>
<p>Cr: 6.0-11</p>
<p>Độ cứng :56HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Thích hợp cho đắp cứng thép măng gan cao mà không cần lớp đệm. Thường được sử dụng để sửa chữa hoặc đắp cứng các tấm chặn trong hàm nghiền, răng máy xúc, tường ngăn trong máy nghiền hình nón, ống lót máy nghiền bi, ván che, v.v</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp, với độ bền cao và khả năng chống nứt vỡ tốt, được làm mát bằng không khí và giúp chống chịu tốt trước mài mòn hay mài mòn kim loại với kim loại với tải trọng va đập cao. Nó cũng thích hợp để sử dụng trong điều kiện nhiệt độ cao (không quá 450℃).</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>+ FW-8106</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.15</p>
<p>Cr: 12-15</p>
<p>Ni : 1.0-4.0</p>
<p>S : ≤0.03</p>
<p>P : ≤0.04</p>
<p>Others : 4.0</p>
<p>Độ cứng :42&#8211;48HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Được sử dụng chủ yếu để làm cứng nút bịt kín van, với nhiệt độ không quá 600°C, giúp chống lại sự ăn mòn do dầu.</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp, với cấu trúc đồng dạng, độ bền kéo cao và khả năng chống chịu tốt trước độ mỏi do ăn mòn, giúp chống chịu tốt hơn trước sự ăn mòn kim loại với kim loại.</p>
<p>&nbsp;</p>
<ol start="11">
<li><strong> Que hàn đắp cứng chống chịu ăn mòn cát, ăn mòn xâm thực (rỗ, tạo hốc)</strong></li>
</ol>
<p>Có 1 loại que hàn</p>
<p>+ FW-9101</p>
<p>Thành phần hóa học:</p>
<p>C : 0.12</p>
<p>Cr : 12-15</p>
<p>Ni : 3.0-6.0</p>
<p>S: ≤0.03</p>
<p>P : ≤0.04</p>
<p>Others : 4.0</p>
<p>Độ cứng :45HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Được sử dụng chủ yếu để sửa chữa hoặc đắp cứng cánh quạt tuabin, cánh quạt máy bơm tuần hoàn và lớp bọc chân vịt…</p>
<p>Mô tả: Lớp đắp với cấu trúc đồng dạng, độ bền kéo cao, chống chịu tốt trước độ mỏi do ăn mòn, giúp chống chịu tốt hơn trước.</p>
<ol start="12">
<li><strong> Que hàn đắp cứng dạng ống</strong></li>
</ol>
<p>Có 3 loại que hàn</p>
<p>+ FW-5001</p>
<p>Độ cứng :≥60HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng lưỡi máy trộn bê tông, máy nạo vét, bộ dây treo máy nghiền, lưỡi bản, lưỡi máy bơm nạo vét, mối nối ống khoan, cuốc đào than, mũi khoan xoắn ốc, răng máy cưa dọc…</p>
<p>+ FW-5002</p>
<p>Độ cứng :≥60HRC</p>
<p>Các ứng dụng :sửa chữa hoặc đắp cứng mối nối ống khoan, cuốc đào than, mũi khoan xoắn ốc, răng máy cưa dọc…</p>
<p>+ FW-5003</p>
<p>Độ cứng :≥60HRC</p>
<p>Các ứng dụng :Sửa chữa hoặc đắp cứng lưỡi máy trộn bê tông, máy nạo vét, bộ dây treo máy nghiền, lưỡi bản, lưỡi của bơm nạo vét, mối nối ống khoan, cuốc đào than, mũi khoan xoắn ốc, răng máy cưa dọc…</p>
<p>&#8211;&gt;FW-5001 ÷ FW-5003 là que hàn dạng ống loại cacbua vonfram dùng để đắp cứng. Lớp đắp là hợp kim bao gồm kim loại thép nền và các hạt cacbua vonfram. Các hạt cacbua vonfram không bị chảy khi hàn, và các hạt này cùng với kim loại nền giúp chịu mài mòn tốt hơn. Có thể sử dụng cả hàn hồ quang bằng tay và hàn xì oxy- Axetilen.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p>Trong cấu trúc của FW-5001, các hạt cứng là cacbua vonfram. Thành phần của WC≥50%, thành phần hạt của WC≤60 độ hạt. Trong cấu trúc của FW-5002, các hạt cứng là cacbua vonfram. Thành phần của WC≥50%, thành phần của WC≤20 độ hạt. Trong cấu trúc của FW-5003, các phần cứng là cacbua vonfram. Thành phần của WC≥50%, thành phần hạt của WC≤30 độ hạt</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/lua-chon-que-han-dap-chiu-mai-mon-cong-nghiep/">Lựa chọn que hàn đắp chịu mài mòn công nghiệp</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/lua-chon-que-han-dap-chiu-mai-mon-cong-nghiep/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cách quy đổi độ cứng thang Mohs sang độ cứng HV</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/quy-doi-do-cung-thang-mohs-sang-hv/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/quy-doi-do-cung-thang-mohs-sang-hv/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 04 Sep 2022 14:15:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://congtygiaanh.vn/?p=1005</guid>

					<description><![CDATA[<p>THANG ĐỘ CỨNG MOHS CƠ BẢN Bảng dưới đây là thang độ cứng của 10 khoáng vật cơ bản Thang</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/quy-doi-do-cung-thang-mohs-sang-hv/">Cách quy đổi độ cứng thang Mohs sang độ cứng HV</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>THANG ĐỘ CỨNG MOHS CƠ BẢN</strong></h2>
<p>Bảng dưới đây là thang độ cứng của 10 khoáng vật cơ bản</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="151">Thang độ cứng Mohs</td>
<td width="153">Khoáng vật</td>
<td width="156">Công thức hóa học</td>
<td width="150">Độ cứng tuyệt đối</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">1</td>
<td width="153">Tan-Talc</td>
<td width="156">Mg<sub>3</sub>SiO<sub>4</sub>O<sub>10</sub>(OH)<sub>2</sub></td>
<td width="150">1</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">2</td>
<td width="153">Thạch cao – Gypsum</td>
<td width="156">CaSO<sub>4</sub>.2H<sub>2</sub>O</td>
<td width="150">2</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">3</td>
<td width="153">Calcit-Calcite</td>
<td width="156">CaCO<sub>3</sub></td>
<td width="150">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">4</td>
<td width="153">Fluorit-Fluorite</td>
<td width="156">CaF<sub>2</sub></td>
<td width="150">4</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">5</td>
<td width="153">Apatit-Apatite</td>
<td width="156">Ca<sub>5</sub>(PO<sub>4</sub>)<sub>3</sub></td>
<td width="150">5</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">6</td>
<td width="153">Octhoclas-Orthoclase</td>
<td width="156">KAlSi<sub>3</sub>O<sub>8</sub></td>
<td width="150">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">7</td>
<td width="153">Thạch anh-Quartz</td>
<td width="156">SiO<sub>2</sub></td>
<td width="150">7</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">8</td>
<td width="153">Topaz</td>
<td width="156">Al<sub>2</sub>SiO<sub>4</sub>(OH-,F-)<sub>2</sub></td>
<td width="150">8</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">9</td>
<td width="153">Corindon</td>
<td width="156">Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub></td>
<td width="150">9</td>
</tr>
<tr>
<td width="151">10</td>
<td width="153">Kim cương</td>
<td width="156">C</td>
<td width="150">10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Thú vị: Móng tay có độ cứng là 2,5; đồng xu bằng đồng có độ cứng 3,5; một lưỡi dao là 5,5; thủy tinh cửa sổ là 5,5; một thanh thép là 6,5; Sử dụng những vật liệu có độ cứng đã được biết trước sẽ cho chúng ta biết chính xác vị trí của vật liệu trên thang đo Mohs.</p>
<h2><strong>Thang độ cứng Mohs sửa đổi</strong></h2>
<p>Thang độ cứng Mohs sửa đổi được hội Khoáng vật học Hoa Kỳ bổ sung nhằm tính toán cho các vật liệu có độ cứng nằm ở khoảng giữa các vật liệu cơ bản.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="319">Thang độ cứng sửa đổi</td>
<td width="319">Khoáng vật</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">1</td>
<td width="319">Tan-Talc</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">2</td>
<td width="319">Thạch cao-Gypsum</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">2,5-3</td>
<td width="319">Vàng,bạc</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">3</td>
<td width="319">Canxit-calcite, đồng</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">4</td>
<td width="319">Fluorit</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">4-4,5</td>
<td width="319">Bạch kim</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">4-5</td>
<td width="319">Sắt</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">5</td>
<td width="319">Apatit-apatite</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">6</td>
<td width="319">Octhoclas-Orthoclase</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">6,5</td>
<td width="319">Quặng pyrite-sắt</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">6-7</td>
<td width="319">Thủy tinh-Silica nguyên chất</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">7</td>
<td width="319">Thạch anh-quartz</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">7-8</td>
<td width="319">Thép tôi</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">8</td>
<td width="319">Topaz</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">9</td>
<td width="319">Corundum</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">10</td>
<td width="319">Garnet</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">11</td>
<td width="319">Hợp chất zirconia</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">12</td>
<td width="319">Hợp chất alumina</td>
</tr>
<tr>
<td width="319">13</td>
<td width="319">Cacbua silic</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Lưu ý: Thang độ cứng Mohs là thang đo tương đối, không tuyến tính, nghĩa là hiệu độ cứng thực sự giữa hai khoáng vật chuẩn liên tiếp không như nhau trên toàn thang. Ví dụ như hiệu độ cứng giữa Corindon và Kim cương lớn hơn nhiều so với hiệu độ cứng giữa Talc và Corindon</p>
<h2>BẢNG QUY ĐỔI ĐỘ CỨNG HV SANG MOHS THAM KHẢO</h2>
<p><strong> <img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1006 size-full" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung.jpg" alt="" width="1301" height="710" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung.jpg 1301w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung-300x164.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung-1024x559.jpg 1024w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung-768x419.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung-600x327.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/09/doi-do-cung-150x82.jpg 150w" sizes="auto, (max-width: 1301px) 100vw, 1301px" /></strong></p>
<p><strong>Tóm tắt:</strong></p>
<p>Thang độ cứng Mohs sử dụng trong Ngọc học và Khoáng vật học được nhà khoáng vật học người Đức tên là Friedrich Mohs đưa ra vào năm 1822. Ông đã chọn 10 loại khoáng vật có độ cứng khác nhau, khá phổ biến và dễ dàng kiếm được với độ thuần khiết cao. Mười khoáng vật này được đánh số theo thứ tự độ cứng tăng dần từ 1 đến 10.</p>
<p><span style="color: #808080;">Kho hàng của <span style="color: #000000;"><b>GAC</b></span> với trữ lượng hơn 2000 tấn hàng bao gồm các chủng loại <span style="color: #000000;"><b>thép tấm chịu mài mòn</b>, <b>thép tấm 2 thành phần, thép cường lực cao</b></span> và các <span style="color: #000000;"><b>Vật liệu phi kim chống mài mòn</b></span> cùng với đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, tận tâm, chu đáo, nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn, cung cấp <span style="color: #000000;"><b>Giải pháp chống mài mòn</b></span>, đảm bảo đáp ứng đầy đủ và kịp thời mọi nhu cầu của các khách hàng trên khắp Việt Nam. </span></p>
<p><span style="color: #808080;">Là đối tác chiến lược tại Việt nam của nhà sản xuất thép SSAB, <span style="color: #000000;"><b>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC) </b></span>cam kết cung cấp chính hãng với giá tốt nhất tới các khách hàng có nhu cầu sử dụng<b><span style="color: #000000;"> Thép Hardox</span>.</b> </span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh</strong></span> rất vinh dự trở thành Trung tâm gia công <strong><span style="color: #000000;">Hardox Wearparts</span></strong> tại Việt Nam. <span style="color: #000000;"><strong>Gia Anh</strong></span> chuyên phục vụ các nhà máy xi măng và điện than, bao gồm các mảng ô tô, khai thác khoáng và thép. Công ty có thể gia công hầu hết các sản phẩm tấm chống mòn <strong><span style="color: #000000;">Hardox</span></strong> từ <strong><span style="color: #000000;">Hardox 450</span></strong> cho tới cả <strong><span style="color: #000000;">Hardox HiAce</span></strong> và <span style="color: #000000;"><strong>Hardox HiTemp, Hardox 500Tuf</strong></span>. <em><span style="color: #000000;"><strong>Gia Anh</strong></span></em> có xưởng làm việc với đầy đủ chức năng, chuyên cung cấp các dịch vụ đo lường tại chỗ, từ thiết kế, lắp đặt đến các dịch vụ bảo trì sau bán hàng.</p>
<p>Thông tin tham khảo từ trang Web chính thức của SSAB: <a href="https://www.ssab.com/vi-vn/brands-and-products/hardox/gia-anh-investment-trading-co-ltd" target="_blank" rel="noopener"><span style="text-decoration: underline;"><span style="color: #0000ff; text-decoration: underline;">https://www.ssab.com/vi-vn/brands-and-products/hardox/gia-anh-investment-trading-co-ltd</span></span></a></p>
<p><span style="color: #808080;">Mọi thông tin vui lòng liên hệ <span style="color: #000000;"><strong><span style="color: #0000ff;"><a style="color: #0000ff;" href="https://congtygiaanh.vn/gioi-thieu/" target="_blank" rel="noopener"><span style="text-decoration: underline;">Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Gia Anh (GAC)</span></a></span>. </strong></span></span></p>
<h4><span style="color: #808080;"><span style="color: #000000;">Hotline:</span> <span style="color: #ff0000;"><strong>0962.887.883</strong></span></span></h4>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/quy-doi-do-cung-thang-mohs-sang-hv/">Cách quy đổi độ cứng thang Mohs sang độ cứng HV</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/quy-doi-do-cung-thang-mohs-sang-hv/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thép chịu mòn những ưu điểm vượt trội không phải ai cũng biết</title>
		<link>https://congtygiaanh.vn/uu-diem-thep-chiu-mai-mon/</link>
					<comments>https://congtygiaanh.vn/uu-diem-thep-chiu-mai-mon/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[congtygiaanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 01 Jun 2022 04:18:45 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Góc kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">http://congtygiaanh.vn/?p=1</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thép chịu mòn là sản phẩm duy nhất có độ bền cao và khả năng chống nhiệt chống mòn hiệu</p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/uu-diem-thep-chiu-mai-mon/">Thép chịu mòn những ưu điểm vượt trội không phải ai cũng biết</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thép chịu mòn là sản phẩm duy nhất có độ bền cao và khả năng chống nhiệt chống mòn hiệu quả nhất trong môi trường đặc thù như:  khai thác mỏ, sản xuất giấy, sản xuất xi măng, khai mỏ…… Vậy chúng có những ưu điểm nổi bật nào? Có những loại thép nào phổ biến nhất, hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Thép chịu  mòn là gì</h2>
<ul>
<li><strong>Thép là loại vật liệu có độ cứng và độ bền khá cao trong nhiều môi trường cơ bản. Tuy nhiên trong những môi trường đặc thù thép thông thường sẽ rất dễ gây hư hỏng trong thời gian nhanh chóng. Do đó người ta phải sử dụng đến thép chịu mòn chuyên dụng. Loại vật liệu này có khả năng chống mài mòn cực tốt trong môi trường như: Xi măng, khai mỏ…..</strong></li>
</ul>
<h2>Ứng dụng của thép chịu mòn</h2>
<ul>
<li><strong>Thép chịu mòn được tạo ra trong điều kiện khi cán, có tuổi thọ cao trong điều kiện khắc nghiệt vì vậy được ứng dụng trong những lĩnh vực: </strong></li>
<li><strong>Khai thác đá xây dựng, băng tải, vận chuyển đất&#8230; để tránh tác động của trọng lượng chống va đập của lực tác động vào sản phẩm. Có khả năng chống trơn trượt và chống mài mòn và chống xâm nhập tốt. </strong></li>
<li><strong>Ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp năng như sản xuất xi măng, sản xuất giấy, nghiệt điện&#8230;</strong></li>
</ul>
<p><strong>Được sử dụng rộng rãi được ưa chuộng nhất hiện nay đó là thép chịu mòn với nhiều ưu thế nổi bật như: </strong></p>
<ul>
<li><strong>Dễ dàng tạo hình cho nhiều ứng dụng với hình dáng khác nhau như dạng thanh, dạng ống, dạng phễu&#8230;</strong></li>
<li><strong>Thuận tiện trong quá trình hàn kết cấu với các thiết bị vật liệu phụ kiện</strong></li>
<li><strong>Khoan cắt linh hoạt thành nhiều hình dáng cần thiết</strong></li>
<li><strong>Bề mặt có lớp chịu mài mòn tốt hơn gấp nhiều lần so với sản phẩm khác</strong></li>
<li><strong>Có khả năng chịu mài mòn với kim loại tốt do có thành phần Crom cao. </strong></li>
<li><strong>Khả năng chịu nhiệt và ít bị tác động bởi nhiệt.</strong></li>
</ul>
<p><strong>Với nhiều ưu điểm vượt trội sản phẩm đã thực sự tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực xây dựng. Đây là một giải pháp hoàn mỹ nhất dành cho khách hàng. </strong></p>
<p><strong>Thép chịu mòn có 3 loại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay đó là:</strong></p>
<h2>Thép chịu mòn Kalmetall</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-419 aligncenter" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-300x225.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-1024x768.jpg 1024w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-768x576.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-600x450.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100-150x113.jpg 150w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-02-thanh-phan-KALMETALL-W100.jpg 1280w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><strong>Đây là một thương hiệu từ Đức, được sản xuất với quy trình nghiêm ngặt là sản phẩm có khả năng chịu mài mòn hàng đầu thế giới. Sản phẩm chính hãng của Kalenborn được nhập khẩu trực tiếp từ Đức có độ cứng, độ bền và khả năng chịu mài mòn tốt hơn so với các sản phẩm đến từ các quốc gia khác.</strong></p>
<p>&nbsp;</p>
<h2>Thép chịu mòn Xar</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-430 aligncenter" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450-300x225.jpg" alt="" width="300" height="225" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450-300x225.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450-768x576.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450-600x450.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450-150x113.jpg 150w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-XAR-450.jpg 900w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><strong>Một sản phẩm khác đến từ thương hiệu của Đức.</strong></p>
<p><strong>Sử dụng công nghệ “Tôi động” và “Thiết bị làm lạnh tốc độ cao” do vậy đảm bảo được độ cứng và khả năng chống mài mòn đồng đều đồng bộ. Sản phẩm có mang lại tuổi thọ cao và hiệu quả sử dụng tốt nhất.</strong></p>
<p><strong>Mỗi loại sản phẩm đều có ưu điểm nổi bật khác nhau, tùy theo mục đích sử dụng khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất. </strong></p>
<p><strong>Trên đây là thông tin chi tiết về sản phẩm thép chịu mòn sản phẩm có nhiều tính năng nổi bật nhất. Được rất nhiều khách hàng ưa chuộng. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào về giá sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi theo Hotline hoặc để lại bình luận dưới bài viết để được tư vấn nhanh nhất.</strong></p>
<h2>Thép chịu mòn Hardox</h2>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-420 aligncenter" src="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450-300x300.jpg" alt="" width="300" height="300" srcset="https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450-300x300.jpg 300w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450-150x149.jpg 150w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450-768x765.jpg 768w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450-600x598.jpg 600w, https://congtygiaanh.vn/wp-content/uploads/2022/08/Thep-chiu-mai-mon-Hardox-450.jpg 796w" sizes="auto, (max-width: 300px) 100vw, 300px" /></p>
<p><strong>CeraMetal cấu tạo gồm thép mềm và lớp phủ hợp kim có khả năng chịu mài mòn cao. Với quy trình xử lý tự động đặc biệt tạo ra sản phẩm có bề mặt cứng, khả năng chịu mòn cực cao. Hàm lượng carbon thấp nên sản phẩm dễ hàn kết cấu linh hoạt. Độ bền cho dù trong điều kiện khắc nghiệt nhất. Quá trình kiểm soát nghiêm ngặt trong sản xuất cho phép loại thép này đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao trong thi công.</strong></p>
<p>Bài viết <a href="https://congtygiaanh.vn/uu-diem-thep-chiu-mai-mon/">Thép chịu mòn những ưu điểm vượt trội không phải ai cũng biết</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://congtygiaanh.vn">GAC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://congtygiaanh.vn/uu-diem-thep-chiu-mai-mon/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
